Tin tức | Nghiên cứu toàn cầu: số ca thoái hóa khớp ở phụ nữ sau mãn kinh tăng hơn 130% trong 30 năm, nhanh nhất tại Đông Á



Tin tức | Nghiên cứu toàn cầu: số ca thoái hóa khớp ở phụ nữ sau mãn kinh tăng hơn 130% trong 30 năm, nhanh nhất tại Đông Á


Một phân tích hệ thống quy mô lớn bao phủ 204 quốc gia và vùng lãnh thổ cho thấy trong ba thập kỷ qua, số ca thoái hóa khớp (OA) và gánh nặng khuyết tật liên quan ở phụ nữ sau mãn kinh lần lượt tăng 133%, 140% và 142%. Mức tăng lớn nhất xảy ra ở Đông Á và khu vực châu Á - Thái Bình Dương thu nhập cao, trong khi thừa cân là một trong những yếu tố nguy cơ phổ biến nhất. Nghiên cứu được công bố trên tạp chí truy cập mở BMJ Global Health.


Hình nền DNA tổng hợp tài sản Petal_193627867.png


Sử dụng dữ liệu từ Nghiên cứu Gánh nặng Bệnh tật Toàn cầu 2021 (GBD), các nhà nghiên cứu phân tích tình trạng thoái hóa khớp từ 1990 đến 2021 ở phụ nữ sau mãn kinh từ 55 tuổi trở lên. Họ xem xét OA ở đầu gối, hông, bàn tay và các vị trí khác, cùng số năm sống điều chỉnh theo mức độ khuyết tật (DALY) liên quan.


Số ca thoái hóa khớp tăng vọt, trong đó OA đầu gối là loại phổ biến nhất

Trên toàn thế giới vào 2021:


14.259 triệu ca OA mới


2.786 tỷ ca hiện mắc


99.447 triệu DALY


OA đầu gối là loại phổ biến nhất, chiếm 1,264.48 năm sống khỏe mạnh bị mất trên mỗi 100,000 người, tiếp theo là OA bàn tay và các vị trí khác. OA hông ít phổ biến nhất và gây mất mát sức khỏe nhỏ nhất.


Tỷ lệ chẩn đoán cao hơn ở các quốc gia thu nhập cao và tăng nhanh tại Đông Á

Trong số 21 khu vực GBD, các quốc gia châu Á - Thái Bình Dương thu nhập cao như Nhật Bản và Hàn Quốc có tỷ lệ mắc mới, tỷ lệ hiện mắc và DALY do OA đầu gối cao nhất thế giới, trong khi Trung Á có mức thấp nhất. Ngoài ra:


Đông Nam Á có tốc độ tăng nhanh nhất về số ca OA đầu gối mới


Đông Á có tốc độ tăng nhanh nhất về tỷ lệ hiện mắc và số năm sống khỏe mạnh bị mất


Gánh nặng OA bàn tay cao nhất ở Trung Á và thấp nhất ở châu Đại Dương


OA bàn tay và các vị trí khác tăng nhanh nhất ở phụ nữ 55–64 tuổi


Phụ nữ cũng có DALY do OA đầu gối và bàn tay cao hơn đáng kể so với nam giới cùng độ tuổi. Ở nhóm 55–59 tuổi, DALY do OA bàn tay ở phụ nữ gần gấp đôi nam giới.


BMI cao: yếu tố nguy cơ chung trên toàn cầu ở phụ nữ

Chỉ số khối cơ thể (BMI) cao là yếu tố nguy cơ duy nhất có thể định lượng được xác định trong nghiên cứu. Dữ liệu cho thấy:


DALY do OA quy cho BMI cao tăng đáng kể từ 1990 đến 2021


Các quốc gia có SDI cao chịu ảnh hưởng nhiều nhất


Trên toàn cầu, tỷ trọng DALY do OA liên quan đến BMI tăng từ 17% lên 21%


Đông Á có mức tăng dốc nhất, từ 14% lên 23%


Điều này cho thấy BMI cao có ảnh hưởng sâu rộng đến OA ở phụ nữ tại các quốc gia thuộc mọi mức độ phát triển.


Các nhà nghiên cứu cho rằng gánh nặng OA gia tăng ở Đông Á có thể liên quan chặt chẽ đến tình trạng già hóa dân số, sự gia tăng tham gia lực lượng lao động của phụ nữ, đô thị hóa và những thay đổi trong lối sống. Hệ thống y tế và phương pháp chẩn đoán tiên tiến hơn ở các quốc gia thu nhập cao cũng có thể dẫn đến việc phát hiện và báo cáo nhiều ca bệnh hơn.


Kêu gọi hành động vì sức khỏe khớp của phụ nữ

Mặc dù thừa nhận sự khác biệt về chất lượng dữ liệu giữa các khu vực và lưu ý rằng việc sử dụng tuổi 55 làm tiêu chuẩn mãn kinh có thể bỏ sót những phụ nữ mãn kinh sớm hơn, các nhà nghiên cứu nhấn mạnh gánh nặng OA ngày càng tăng ở phụ nữ sau mãn kinh là một thách thức nghiêm trọng đối với sức khỏe toàn cầu.


Nghiên cứu kết luận rằng cần khẩn trương triển khai các biện pháp can thiệp chủ động, đặc biệt là kiểm soát cân nặng và cải thiện lối sống. Chính sách công cũng nên tính đến những khác biệt về nhân khẩu học - xã hội để giải quyết xu hướng này hiệu quả hơn.


Nguồn:

Tổng hợp trực tuyến

Tác giả LinkedIVF TeamXuất bản 2025-04-13
本文使用 AI 輔助整理;LinkedIVF 尚未記錄本篇的編輯審核,不構成醫療建議。
Nội dung này chỉ nhằm cung cấp thông tin và không phải là tư vấn y tế. Hãy trao đổi với bác sĩ được cấp phép. Hướng dẫn nội dung và chính sách biên tập

Có thể bạn cũng quan tâm

Chúng tôi sẽ liên hệ với bạn sớm

Nhập thông tin chi tiết của bạn và chúng tôi sẽ liên hệ với bạn sớm nhất có thể.
  • Xét nghiệm di truyền tiền làm tổ (PGT) và IVF
    IVF sử dụng noãn hoặc tinh trùng hiến tặng
    Thông tin về sinh sản có sự tham gia của bên thứ ba (tuân theo pháp luật địa phương)
    Khác